iframe trong HTML

Bạn có thể xác định khung nội tuyến bằng thẻ HTML <iframe>. Thẻ <iframe> không liên quan đến thẻ <frameset>, thay vào đó, nó có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu trong tài liệu của bạn. Thẻ <iframe> xác định một vùng hình chữ nhật trong tài liệu trong đó trình duyệt có thể hiển thị một tài liệu riêng biệt, bao gồm thanh cuộn và đường viền. Khung nội tuyến được sử dụng để nhúng tài liệu khác vào tài liệu HTML hiện tại.

Thuộc tính src được sử dụng để chỉ định URL của tài liệu chiếm khung nội tuyến.

Sau đây là ví dụ cho thấy cách sử dụng <iframe>

<!DOCTYPE html>
<html>

   <head>
      <title>HTML Iframes</title>
   </head>
	
   <body>
      <p>Nội dung tài liệu ở đây...</p>
      
      <iframe src = "/html/menu.htm" width = "555" height = "200">
         Trình duyệt của bạn không hỗ trợ iframe.
      </iframe>
      
      <p>Nội dung tài liệu ở đây...</p>
   </body>
	
</html>

Thuộc tính thẻ <Iframe>

Hầu hết các thuộc tính của thẻ <iframe>, bao gồm name, class, frameborder, id, longdesc, marginheight, marginwidth, name, scrolling, style, và title hoạt động giống như các thuộc tính tương ứng cho thẻ <frame>.

Lưu ý - Các thuộc tính frameborder, marginwidth, longdesc, scrolling, marginheight không được dùng trong HTML5. Không sử dụng các thuộc tính này.

STT Thuộc tính & Mô tả
1

src

Thuộc tính này được sử dụng để cung cấp tên tệp sẽ được tải trong frame. Giá trị của nó có thể là bất kỳ URL nào. Ví dụ: src = "/html/top_frame.htm" sẽ tải một tệp HTML có sẵn trong thư mục html.

2

name

Thuộc tính này cho phép bạn đặt tên cho frame. Nó được sử dụng để chỉ ra frame mà tài liệu sẽ được tải vào. Điều này đặc biệt quan trọng khi bạn muốn tạo liên kết trong một frame tải các trang vào một frame khác, trong trường hợp đó, frame thứ hai cần một tên để tự xác định là mục tiêu của liên kết.

3

frameborder

Thuộc tính này chỉ định xem các đường viền của khung đó có được hiển thị hay không; nó sẽ ghi đè giá trị đã cho trong thuộc tính frameborder trên thẻ <frameset> nếu một giá trị được cung cấp và nó có thể nhận các giá trị 1 (có) hoặc 0 (không).

4

marginwidth

Thuộc tính này cho phép bạn chỉ định chiều rộng của khoảng trống giữa bên trái và bên phải của các đường viền của frame và nội dung của frame. Giá trị được tính bằng pixel. Ví dụ: marginwidth = "10".

5

marginheight

Thuộc tính này cho phép bạn chỉ định chiều cao của khoảng trống giữa phần trên và phần dưới của đường viền frame và nội dung của nó. Giá trị được tính bằng pixel. Ví dụ marginheight = "10".

6

height

Thuộc tính này chỉ định chiều cao của <iframe>.

7

scrolling

Thuộc tính này kiểm soát sự xuất hiện của các thanh cuộn xuất hiện trên frame. Nó nhận các giá trị "yes", "no" hoặc "auto". Ví dụ: scrolling = "no" có nghĩa là nó không được có thanh cuộn.

8

longdesc

Thuộc tính này cho phép bạn cung cấp liên kết đến một trang khác có chứa mô tả dài về nội dung của frame. Ví dụ longdesc = "framedescription.htm"

9

width

Thuộc tính này chỉ định chiều rộng của <iframe>.