Thẻ ngữ nghĩa (Phrase tag) trong HTML

Các thẻ ngữ nghĩa được sử dụng cho các mục đích cụ thể, mặc dù chúng được hiển thị theo cách tương tự như các thẻ cơ bản khác như <b> , <i>, <pre> <tt>. Bài này sẽ giới thiệu tất cả các thẻ cụm từ quan trọng.


Văn bản nhấn mạnh (Emphasized)

Mọi nội dung xuất hiện trong phần tử <em> ... </em> được hiển thị dưới dạng văn bản nhấn mạnh.

Từ sau đây sử dụng kiểu chữ được nhấn mạnh .

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ văn bản nhấn mạnh </title>
</head>
<body>
<p> Từ sau đây sử dụng kiểu chữ <em> được nhấn mạnh </em>. </p>
</body>
</html>

Văn bản được đánh dấu

Mọi nội dung xuất hiện trong phần tử <mark> ...</mark>, được hiển thị như được đánh dấu bằng màu vàng.

Từ sau đây đã được đánh dấu với màu vàng

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ văn bản được đánh dấu </title>
</head>
<body>
<p> Từ sau đây đã được <mark> đánh dấu </mark> với màu vàng </p>
</body>
</html>

Văn bản mạnh (Strong)

Mọi nội dung xuất hiện trong phần tử <strong> ...</strong> được hiển thị dưới dạng văn bản quan trọng.

Từ sau đây sử dụng kiểu chữ strong.

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ văn bản mạnh </title>
</head>
<body>
<p> Từ sau đây sử dụng kiểu chữ <strong></p>
</body>
</html>

Văn bản viết tắt (Abbreviation)

Bạn có thể viết tắt một văn bản bằng cách đặt nó vào trong các thẻ mở <abbr> và thẻ đóng </abbr>. Nếu có, thuộc tính tiêu đề phải chứa mô tả đầy đủ này và không có gì khác.

Tên người bạn thân nhất của tôi là Hieulv68 .

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> văn bản viết tắt </title>
</head>
<body>
<p> Tên người bạn thân nhất của tôi là <abbr chức vụ = "Giáo viên" > Hieulv68 </abbr> . </p>
</body>
</html>

Văn bản điều hướng

Phần tử <bdo> ... </bdo> viết tắt của Bi-Directional Override và nó được sử dụng để ghi đè hướng văn bản hiện tại.

Văn bản này sẽ đi từ trái sang phải.

Văn bản này sẽ chuyển từ phải sang trái.

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ về hướng văn bản </title>
</head>
<body>
<p> Văn bản này sẽ đi từ trái sang phải. </p>
<p> <bdo dir = "rtl"> Văn bản này sẽ chuyển từ phải sang trái. </bdo></p>
</body>
</html>

Thuật ngữ đặc biệt

Phần tử <dfn>... </dfn> (or HTML Definition Element) cho phép bạn xác định rằng bạn đang giới thiệu một thuật ngữ đặc biệt. Cách sử dụng của nó tương tự như các từ in nghiêng ở giữa đoạn văn.
Thông thường, bạn sử dụng phần tử <dfn> lần đầu tiên bạn giới thiệu một thuật ngữ chính. Hầu hết các trình duyệt gần đây hiển thị nội dung của phần tử <dfn> bằng phông chữ in nghiêng.

Từ sau đây là một thuật ngữ đặc biệt .

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ về các điều khoản đặc biệt </title>
</head>
<body>
<p> Từ sau đây là một thuật ngữ <dfn> đặc biệt </dfn>. </p>
</body>
</html>

Văn bản trích dẫn

Khi bạn muốn trích dẫn một đoạn từ một nguồn khác, bạn nên đặt nó ở giữa thẻ <blockquote> ... </blockquote> .
Văn bản bên trong phần tử <blockquote> thường được thụt vào từ cạnh trái và phải của văn bản xung quanh và đôi khi sử dụng phông chữ in nghiêng.

Mô tả sau đây nói về XHTML:

Về phương diện kĩ thuật, XHTML là một họ các kiểu tài liệu hiện tại và tương lai cùng các mô đun nhằm tái tạo lại, mở rộng, thâu nạp HTML, tái cấu trúc lại dưới dạng XML.Các dạng tài liệu thuộc họ XHTML tất cả đều dựa trên XML, và được thiết kế để làm việc tuyệt đối với các trình đại diện người dùng hiểu XML. XHTML là thế hệ kế tiếp HTML, và đã có một loại các đặc tả được phát triển cho XHTML.
<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ về Blockquote </title>
</head>
<body>
<p> Mô tả sau đây nói về XHTML: </p>
<blockquote> Về phương diện kĩ thuật, XHTML là một họ các kiểu tài liệu hiện tại và tương lai cùng các mô đun nhằm tái tạo lại, mở rộng, thâu nạp HTML, tái cấu trúc lại dưới dạng XML.Các dạng tài liệu thuộc họ XHTML tất cả đều dựa trên XML, và được thiết kế để làm việc tuyệt đối với các trình đại diện người dùng hiểu XML. XHTML là thế hệ kế tiếp HTML, và đã có một loại các đặc tả được phát triển cho XHTML.</ blockquote>
</body>
</html>

Trích dẫn ngắn

Phần tử <q> ... </q> được sử dụng khi bạn muốn thêm một trích dẫn kép trong câu.

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ được trích dẫn ngắn </title> </head>
<body>
<p> Amit ở Tây Ban Nha, <q> Tôi nghĩ rằng tôi sai </q>. </p>
</body>
</html>

Văn bản trích dẫn

Nếu bạn đang trích dẫn một văn bản, bạn có thể chỉ ra nguồn đặt nó giữa một thẻ mở <cite> và thẻ đóng </cite>.
Theo mặc định nội dung của phần tử <cite> được hiển thị trong văn bản in nghiêng.

Hướng dẫn HTML này được lấy từ W3 Standard cho HTML .

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ trích dẫn </title>
</head>
<body>
<p> Hướng dẫn HTML này được lấy từ <cite> W3 Standard cho HTML </cite>. </p>
</body>
</html>
Mã máy tính

Bất kỳ mã lập trình nào xuất hiện trên trang Web nên được đặt bên trong thẻ <code> ... </code> . Thông thường nội dung của phần tử <code> được trình bày theo phông chữ đơn cách, giống như mã trong hầu hết các sách lập trình.

Văn bản thông thường. Đây là mã. Văn bản thông thường.

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ về mã máy tính </title>
</head>
<body>
<p> Văn bản thông thường. <code> Đây là mã. </code> Văn bản thông thường. </p>
</body>
</html>

Văn bản bàn phím

Khi bạn đang nói về máy tính, nếu bạn muốn nói với người đọc nhập một số văn bản, bạn có thể sử dụng phần tử <kbd> ... </kbd> để chỉ ra những gì nên gõ vào, như trong ví dụ này.

Văn bản thông thường. Đây là phần tử kbd Văn bản thông thường.

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ về văn bản bàn phím </title>
</head>
<body>
<p> Văn bản thông thường. <kbd> Đây là phần tử kbd </ kbd> Văn bản thông thường. </p>
</body>
</html>

Biến lập trình

Phần tử này thường được sử dụng kết hợp giữa các phần tử <pre> <code> để chỉ ra rằng nội dung của phần tử đó là một biến.

document.write ("tên người dùng")

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ văn bản biến </title>
</head>
<body>
<p> <code> document.write (" <var> tên người dùng </ var> ") </code> </p>
</body>
</html>

Đầu ra chương trình

Phần tử <samp> ... </ samp> chỉ ra đầu ra mẫu từ một chương trình và tập lệnh, vv nó chủ yếu được sử dụng khi ghi lại các khái niệm lập trình hoặc mã hóa.

Kết quả do chương trình tạo ra là Hello World!

<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ đầu ra chương trình </title>
</head>
<body>
<p> Kết quả do chương trình tạo ra là <samp> Hello World! </samp> </p>
</body>
</html>

Văn bản địa chỉ

Phần tử <address> ... </address> được sử dụng để chứa bất kỳ địa chỉ nào.

388A, Đường số 22, Jubilee Hills - Thành phố
<!DOCTYPE html>
<html>
<head>
<title> Ví dụ về địa chỉ </title>
</head>
<body>
<address> 388A, Đường số 22, Jubilee Hills - Thành phố </address>
</body>
</html>